Đề thi văn lớp 8 học kì 2 - đề 03 | de thi van lop 8 hk 2 ii

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II, MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
(Thời gian làm bài 90 phỳt)
I. Trắc nghiệm khỏch quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).
Trả lời cỏc cõu hỏi bằng cỏch khoanh trũn vào một chữ cỏi trước câu trả lời đúng.
1. Thể văn nghị luận cổ nào dướí đây thường dùng để cụng bố kết quả một sự nghiệp ?
A. Chiếu B. Hịch C. Cỏo D. Tấu
2. Mượn “Lời con hổ trong vườn bách thú”, tỏc giả bài Nhớ rừng muốn thể hiện điều gỡ ?
A. Nỗi nhớ về quỏ khứ vàng son B. Khỏt vọng làm chủ thế giới
C. Tỡnh yờu nước nồng nàn D. Khỏt vọng tự do mónh liệt
3. Văn bản nào dưới đây khụng phải là văn bản nhật dụng ?
A. Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 B. Đi bộ ngao du
C. Bài toỏn dõn số D. ễn dịch, thuốc lỏ
4. Chọn cụm từ thích hợp dưới đây để điền vào chỗ trống trong cõu:“Chiếu dời đô thuyết phục người nghe bằng lý lẽ chặt chẽ và bằng ……”
A. Bố cục chặt chẽ B. Giọng điệu hùng hồn
C. Cỏc biện phỏp tu từ D. Tỡnh cảm chõn thành
5. Trật tự từ trong câu nào thể hiện thứ tự trước sau theo thời gian ?
A. Khi trời trong, giú nhẹ, sớm mai hồng
B. Thẻ của nó, người ta giữ; hỡnh của nú, người ta đó chụp rồi
C. Bạc phơ mái tóc người cha
D. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần, bao đời xây nền độc lập.
6. Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ “Đi đường” ?
A. Điệp từ B. Nhõn hoỏ C. So sỏnh D. Hoỏn dụ
7. Cỏc cõu:
“Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đó lõu,” thuộc kiểu cõu gỡ ?
A. Cõu nghi vấn B. Cõu cầu khiến C. Cõu trần thuật D. Cõu cảm thỏn
8. “Lượt lời” là gỡ ?
A. Là việc cỏc nhõn vật nói năng trong hội thoại
B. Là lời núi của cỏc nhõn vật tham gia hội thoại
C. Là lời nói của chủ thể nói năng trong hội thoại
D. Là sự thay đổi luân phiên lần nói giữa những người đối thoại với nhau
9. Bộ phận nào được thay đổi trật tự trong câu: “Những cuộc vui ấy chị cũn nhớ rất rừ.”
A. Chủ ngữ B. Vị ngữ C. Định ngữ D. Bổ ngữ
10. Câu nào dưới đây mắc lỗi diễn đạt ?
A. Học sinh lớp Một là một trỡnh độ phát triển, có những đặc trưng riêng.
B. Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận.
D. Sầu riờng là loại trỏi quý của miền Nam.
11. Cỏc từ cầu khiến: “hóy, đừng, chớ, nên, cần, phải…” thuộc từ loại gỡ ?
A. Phú từ B. Đại từ C. Quan hệ từ D. Tỡnh thỏi từ
12. Cõu“Xin đảm bảo mỡnh sẽ trả sỏch cho cậu đúng hẹn” thể hiện mục đích nói gỡ?
A. Xin lỗi B. Hứa hẹn C. Cam đoan D. Cảm ơn
II. Tự luận (7 điểm).
Câu 1 (1 điểm). Chép lại chính xác bài thơ: “Tức cảnh Pỏc Bú” (thơ Hồ Chủ tịch).
Câu 2 (6 điểm). Nhân dân ta vốn có truyền thống “Tôn sư trọng đạo”. Tuy nhiờn, gần đây một số học sinh đó quờn đi điều đó. Em hóy viết bài văn nghị luận để nói rừ cho các bạn ấy biết về truyền thống tốt đẹp đó của nhân dân ta.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm , 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án tương ứng là C D B D D A C D D A A B
II. Phần tự luận (7 điểm):
Câu 1 (1 điểm): Chép lại chính xác bài thơ: “ Tức cảnh Pác Bó” (Thơ Hồ Chủ Tịch)
“Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng.
Cuộc đời Cách mạng thật là sang.”
Câu 2 (6 điểm)
Nhân dân ta vốn có truyền thống “ Tôn sư trọng đạo”. Tuy nhiên, gần đây một số học sinh đã quên đi điều đó. Em hãy viết bài văn nghị luận để nói rõ cho các bạn ấy biết về truyền thống tốt đẹp đó của nhân dân ta.
Yêu cầu:
- Thể loại: Nghị luận tổng hợp.( Giải thích, chứng minh…)
- Nội dung: Làm rõ : "Tôn sư trọng đạo” là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Biết trọng thầy và đạo lý ở đời.
A. Mở bài (1 điểm):
- (0,25 đ) Dẫn dắt.
- (0,5đ) Khái quát nội dung câu tục ngữ “Tôn sư trọng đạo”.
- (0,25 đ) Dẫn trích câu tục ngữ.
B. Thân bài (4 điểm):
a. (1 đ) Giải thích câu tục ngữ .
- “Sư” nghĩa là thầy – “Tôn sư” nghĩa là tôn trọng thầy.
- “Đạo” là đạo đức, lẽ phải.
- “Trọng đạo” là coi trọng đạo đức làm người.
- Nghĩa bao trùm:Người thầy có vị trí quan trọng trong việc giáo dục, nhắc nhở chúng ta phải biết ơn, quý trọng thầy.
b. ( 1,5đ) Tại sao phải tôn sư trọng đạo ( tại sao phải biết ơn và quý trọng thầy).
- Vì không có thầy thì không có hiểu biết về tri thức “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”. Một chữ cũng do thầy mà nửa chữ cũng do thầy “Không thầy đố mày làm nên”- không có thầy không có sự nghiệp, không có công danh…
- Người thầy ngoài việc cung cấp kiến thức văn hoá còn giáo dục đạo đức, lễ nghĩa…đạo làm người. Có thể so sánh công lao thầy cô sánh với công ơn của cha mẹ.
c. (1,5 đ) Tình cảm, thái độ với thầy cô như thế nào.
- Tôn trọng, biết ơn, nghe lời.
- Một số biểu hiện sai trái trong xã hội hiện nay.
C. Kết bài (1 điểm)
- (0,5 đ) Khẳng định vai trò của ngưởi thầy trong thời đại hiện nay.
- (0,5 đ) Suy nghĩ bản thân mình.
Posted in: Lớp 8 HK 2 - Văn



Xem thêm....

View more latest threads same category: